LÝ THUYẾT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

 

 CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

* Một số KN thường dùng

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ ,tổ tiên cho thế hệ con cháu .

- Biến dị : là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết .

- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng .

 Ví dụ : Hoa đỏ và hoa trắng là cặp tính trạng tương phản của loại tính trạng màu sắc hoa .

- Alen: là mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen

Ví dụ: A, a

- Cặp alen: là hai alen giống nhau hay khác nhau của cùng một gen trên cặp NST tương đồng.

Ví dụ: AA, Aa, aa

- Thể dồng hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau .

 Ví dụ : AA ,AABB ,AAbb ...

- Thể dị hợp chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau .

 Ví dụ : Kiểu gen chứa 1 cặp gen dị hợp : Aa ,AABb , aabbMm

             Kiểu gen chứa 2 cặp gen dị hợp :AaBb , AABbMm.

- Giống thuần hay dòng thuần là giống có đặc tính di truyền đồng nhất ,các thế hệ sau giống các thế hệ trước .Giống thuần chủng có kiểu gen ở thể đồng hợp .

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các tính trạng khác P ở con cháu.

- NST kép: là 1 chiếc NST gồm 2 crômatic dính nhau tại tâm động (có thể có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ)

- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.

- Bộ NST lưỡng bội: Chứa các cặp NST tương đồng ký hiệu là 2n NST

Ví dụ: bộ NST lưỡng bội ở người 2n = 46

- Bộ NST đơn bội: Chứa 1 chiếc của mỗi cặp tương đồng ký hiệu là n NST

Ví dụ: bộ NST đơn bội ở người n = 23

- Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định  kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .

- Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình người ta chỉ xét đến 1 hoặc 1 số tính trạng đang nghiên cứu.

    ví dụ: Hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn, quả lục, quả vàng.

-  Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc loài sinh vật (Trong thực tế khi nói đến KG người ta chỉ xét đến các gen có liên quan đến cặp tính trạng đang nghiên cứu).

- Bản đồ di truyền (bản đồ gen): là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trên từng NST theo đường thẳng, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut, khoảng cách giữa các gen được xác định bằng tần số hoán vị gen. Tần số giữa các gen càng thấp thì khoảng cách giữa các gen càng gần, tần số giữa các gen càng cao thì khoảng cách giữa các gen càng xa nhau.

- Lai thuận nghịch: Là phép lai có sự thay đổi vai trò của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các định luật di truyền:

- lai phân tích: Là phép lai lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là thuần chủng, nếu đời con phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là không thuần chủng.

* Quy luật phân li

* Quy luật phân li độc lập

* Tương tác gen

* Liên kết gen

* Hoán vị gen

* Di truyền liên kết với giới tính

* Di truyền ngoài nhân

Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel: Sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền.

* Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai

Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước theo trình tự sau:
- Bước 1: Tạo dòng thuần chủng về tính trạng qua nhiều thế hệ.

- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3.

- Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.

- Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.

* Phương pháp lai phân tích:

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể có kiểu hình lặn (aa), nhằm mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần chủng

- Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA), nếu xuất hiện tỉ lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)

 

I- Quy luật phân ly:

    1- Nội dung:

        a. Thí nghiệm:

           + Đối tượng : chọn đậu Hà Lan vì dễ trồng, tính trạng tương phản rõ, tự thụ phấn nghiêm ngặt, dễ tạo dòng thuần. 

           + Tiến hành :   p : ♀ hoa đỏ  x ♂ hoa trắng  (hoặc ngược lại)

                                    F1 :       toàn hoa đỏ (F1 tự thụ phấn)

                                    F2 :       3 đỏ : 1 trắng

                                    F2 : tự thụ phấn

                                   (Hoa trắng F2 ® F3 : hoa trắng

                                     1/3 hoa đỏ F2 ® hoa đỏ (hoa đỏ thuần chủng

                                     2/3 hoa đỏ F2 ® đỏ : 1 trắng (hoa đỏ không thuần chủng)

            + Nội dung định luật: mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.  Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li động đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

     b- Cơ sở tế bào học: trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại từng cặp ® gen cũng tồn tại từng cặp alen chúng phân ly trong giảm phân để hình thành giao tử và tổ hợp trong thụ tinh.

             P :        AA          x        aa

                          (đỏ)                (trắng)

            Gp :       A                     a

            F1 x F1   Aa      x      Aa

                        (đỏ)              (đỏ)

            GF1 :     A, a                  A, a

            F2 :  KG           1 AA; 2 Aa; 1aa     

                  KH                         3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

2- Quy luật phân ly độc lập:

    a- Nội dung:

        - Thí nghiệm:                  Pt/c  hạt vàng, trơn  x   xanh, nhăn

                                                F1         100% vàng, trơn.

                                                F1 x F1 vàng, trơn x vàng, trơn

                                                F2         315 V-T; 108 V-N; 101 X-T; 32 X-N

                                                             9/16 V - T : 3/16 V - N : 3/16 X - T : 1/16 X - N

            Xét từng cặp tính trạng :           vàng/xanh=3/1;     trơn/nhăn = 3/1

            Þ Màu sắc và dạng hạt di truyền độc lập với nhau.

    b. Nội dung định luật: khi lai 2 hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc sự di truyền của cặp tính trạng kia (các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử).

    c. Cơ sở tế bào học: có sự phân ly độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử  sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng.

    d- Công thức tổng quát:

            - Số cặp gen dị hợp      : n

            - Giao tử                      : 2n

            - Tỉ lệ phân ly kiểu gen            : (1 : 2 : 1)n

            - Số lượng kiểu gen      : 3n

            - Tỉ lệ kiểu hình           : (3 : 1)n

            - Số lượng kiểu hình    : 2n

   * Ý nghĩa: sự phân li độc lập của các NSt trong qt giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong qt thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp

3. Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen:

    a- Tác động của nhiều gen lên 1 tính trạng:

       * Tương tác bổ sung giữa các gen không alen: là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc lôcut khác nhau ® xuất hiện tính trạng mới.

            - Các gen không alen : là các gen không nằm trên cùng 1 vị trí (lôcut) của cặp NST tương đồng. Ví dụ ở đậu Hà Lan gen quy định màu sắc và hình dạng hạt là các gen không alen.

           - Thí nghiệm: lai 2 thứ đậu 

            P     dòng hoa Trắng 1  X   dòng hoa trắng 2

            F1                               hoa đỏ

            F2           9/16 hoa đỏ  :   7/16 trắng

            - Giải thích:

            F2  9 + 7 = 16 tổ hợp ® giao tử F1 : 4 loại giao tử x 4 loại giao tử

                                                 ® F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb => Pt/c aaBB X AAbb

            F1  AaBb đỏ  : 1 tính trạng do 2 cặp gen không alen quy định ® Đây là hiện tượng tương tác gen

                        F1   x   F1  :  AaBb   x   AaBb

                              F2 :           9A - B - : 9 đỏ  (có sự tương tác 2 gen trội)

                                                3A - bb :

                                                3aa B -                         7 trắng (có mặt 1 gen trội A, B hoặc aabb)

                                                1 aabb

            Ngoài ra còn gặp các loại tỉ lệ biến dạng khác như 9 : 3 : 4, 12 : 3 : 1, 9 : 6 : 1 hoặc 13 : 3

        * Tác động cộng gộp : là kiểu tác động nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng.

            Ví dụ1 : lai 2 thứ lúa mì hạt đỏ và hạt trắng ® F1 đỏ hồng và

                        F2 : 15 đỏ : 1 trắng (độ đậm nhạt đỏ thuộc gen trội)

            p :        A1 A1 A2 A2                 x          a1 a1 a2 a2

                          (đỏ đậm)                                  (trắng)

            F1 :                               A1 a1 A2 a2

                                                (đỏ hồng)

            F2 :                   15 đỏ : 1 trắng

                        (Biến thiên từ đỏ thẫm ® đỏ rất nhạt)

            VD 2:Màu da người  do 3 gen không alen (A,B,C) cùng qui định tổng hợp sắc tố mêlanin và nằm trên các NST tương đồng khác nhau.  

    b. Tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng (tính đa hiệu của gen) :là trường hợp 1 gen chi phối nhiều tính trạng

        Ví dụ 1: Moocgan đã phát hiện ở ruồi giấm có gen cánh cụt, đồng thời đốt thân cũng ngắn, lông cứng, hình dạng cơ quan sinh dục thay đổi, đẻ trứng ít, tuổi thọ ngắn, ấu trùng yếu.

         VD 2 :Gen HbA qui định hồng cầu hình cầu   ĐB  HbS qui định hồng cầu hình liềm               làm xuất hiện hàng loạt rối loạn  bệnh lí trong cơ thể.

4. Di truyền đồng trội: là trường hợp khi trong KG của 1 cơ thể có 2 gen trội alen với nhau cùng biểu hiện tính trạng.

            VD: sự di truyền nhóm máu AB do KG IAIB quy định

4- Di truyền liên kết:

    a- Di truyền liên kết hoàn toàn:

            Ở ruồi giấm : gen B : thân xám, gen b : thân đen

                                          V : cánh dài,         v : cánh cụt

            p (t/c) : ruồi thân xám, cánh dài   x   ruồi thân đen, cánh cụt

            F1         :                                   100% xám, dài

            Pa        : ♀ đen, cụt     x   ♂ F1 xám dài

            Fa        :           1 xám dài : 1 đen cụt

            Kết quả phép lai cho thấy: đây là phép lai 2 cặp t/trạng nhưng KQ giống lai 1 cặp t/trạng, chứng tỏ

            - Thân xám đi kèm cánh dài, thân đen đi kèm cánh cụt.

            - Màu sắc thân, hình dạng cánh di truyền liên kết.

            - Trong quá trình phát sinh giao tử, gen B và V liên kết hoàn toàn

                                                       gen b và v cũng liên kết hoàn toàn.

            - Các gen nằm trên 1 NST cùng phân ly, tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh ® di truyền đồng thời của nhóm tính trạng.

            - Các gen trên 1 NST tạo thành nhóm liên kết.

                        + Số nhóm gen liên kết =  Số NST đơn bội (n)

                        + Số nhóm tính trạng   =  Số nhóm gen liên kết

    b- Di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)

       * Thí nghiệm: giống như DTLK trên nhưng lần này lấy :

            Pa : ♀F1 xám - dài        x          ♂ đen - cụt

            Fa : 965 Xám – dài; 944 Đen – Cụt; 206 Xám – Cụt; 108 Đen - Dài

                        0,415 xám dài : 0,415 đen cụt : 0,085 xám cụt : 0,085 đen dài

            Như vậy trong quá trình phát sinh giao tử cái xảy ra sự HVG giữa các alen V và v ® xuất hiện 2 loại giao tử BvbV Þ có sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ là thân đen, cánh dài và thân xám, cánh cụt.

       * Cơ sở tế bào học: do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong cặp NST kép xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1 trong quá trình phát sinh giao tử (sơ đồ trang 55)

       * Đặc điểm của hoán vị gen:

 

 

                                           Số cá thể HVG

            - Tần số HVG =                                               x 100%

                                    Tổng số cá thể thu được

           

Ở ví dụ trên, tần số HVG là : 0,085 + 0,085 = 0,17 hoặc 17%

            - Tần số HVG thể hiện khoảng cách giữa 2 gen : khoảng cách càng lớn thì tần số HVG càng lớn. Tần số HVG không vượt quá 50%.

            - HVG phụ thuộc giới tính : đa số HVG xảy ra ở con cái, một số ít xảy ra ở con đực.

            - HVG xảy ra trong giảm phân, đôi khi trong nguyên phân.

            - HVG làm tăng biến dị tổ hợp.

       * Bản đồ di truyền:

          Bản đồ di truyền (bản đồ gen): là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của 1 loài.

          Cách lập bản đồ di truyền:

            - Xác định số nhóm gen liên kết, thứ tự và khoảng cách của các gen trong nhóm liên kết.

            - Dựa vào việc xác định tần số, người ta xác lập được thứ tự và khoảng cách của các gen trên NST.

            - Các nhóm gen liên kết được đánh số theo thứ tự theo bộ đơn bội của loài (I, II, III ...)

            - Khoảng cách giữa các gen được tính bằng đơn vị bản đồ = 1% HVG; 1% HVG = 1cM.

          Ý nghĩa:

            + Dự đoán sự di truyền các tính trạng do gen nằm trên bản đồ. Dự đoán tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.

            + Trong công tác giống, giảm thời gian chọn đôi giao phối 1 cách mò mẫm.

       *  Ý nghĩa của di truyền  liên kết:

            Di truyền liên kết hoàn toàn: hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng, người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

            Di truyền liên kết không hoàn toàn : làm tăng biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.

      * Cách phát hiện hiện tượng di truyền liên kết:

            + Dùng phép lai phân tích : là lai với cơ thể đồng hợp lặn.

            Nếu :    -> Fa : tỉ lệ 1 : 1 Þ liên kết hoàn toàn

                        -> Fa : xuất hiện 4 kiểu hình, tỉ lệ không bằng nhau

                                           Þ Liên kết không hoàn toàn (HVG)

            + Làm tiêu bản tế sinh dục (chín) ở kỳ trước giảm phân I để phát hiện.

5- Di truyền liên kết với giới tính:

    a. NST giới tính:

            - Giới tính của một cá thể của loài phụ thuộc sự có mặt NST giới tính.

            Ví dụ: + XX : cái, XY : đực (ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai ...).

                        + XX : cái, X0 : đực (châu chấu)

                        + XX : đực, XY : cái (chim, ếch, bò sát, bướm, dâu tây).

            - Trên NST giới tính ngoài các gen quy định giới tính còn có gen quy định tính trạng thường ® di truyền liên kết với giới tính.

            - Khi tiếp hợp trong giảm phân, đoạn mà NST X và Y bắt cặp với nhau Þ đoạn tương đồng. Đoạn không bắt cặp ® đoạn không tương đồng.

    b. Gen trên NST X:

            - Moocgan cho lai ruồi giấm mắt đỏ thuần chủng với ruồi giấm mắt trắng thì nhận thấy mắt đỏ (W) là tính trạng trội, mắt trắng (w) lặn.

            - Các gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (mẹ truyền con trai, bố truyền con gái).

            - Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở F2 trong 2 giới (phép lai thuận) và đồng đều ở 2 giới (phép lai nghịch).

            - Cơ sở tế bào học của phép lai chính là sự phân ly của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh để đưa đến sự phân ly và tổ hợp của cặp gen quy định  màu mắt.

            - NST Y không mang gen quy định màu mắt, vì vậy ruồi đực chỉ cần NST X mang 1 gen w (Xw Y) ® mắt trắng, còn ruồi cái XX mang đồng hợp gen lặn (Xw Xw) mới biểu hiện bệnh. Vì vậy ruồi cái mắt trắng rất hiếm.

            - Một số bệnh mù màu, máu khó đông do gen lặn nằm trên X ® bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam.

    c. Gen trên NST Y:

            Có hiện tượng di truyền thẳng (bố ® con trai ® cháu trai) truyền trực tiếp cho thể dị giao tử (XY).

            Ví dụ : người tật dính ngón 2, 3 ; túm lông trên tai.

    d. Ý nghĩa: giúp cho con người phát hiện sớm con đực, cái để điều chỉnh tỉ lệ, ♂, ♀theo ý muốn.

            - Ở gà : gen A quy định lông vằn. Khi mới nở gà trống XA XA vằn rõ hơn gà mái XAY.

            - Ở tằm : tằm đực cho tơ nhiều hơn tằm cái : gen A : màu sáng; gen a : màu sẫm

              Bằng phương pháp lai            Tằm :  ♂XA Xa ® trứng màu sáng

                người ta chủ động                Tằm : ♀ Xa Y ® trứng màu sẫm

6- Di truyền ngoài NST:

  a- Di truyền theo dòng mẹ : ở thể lưỡng bội - giao tử đực (tinh trùng), giao tử cái (trứng) mang bộ NST đơn bội (n). Tế bào chất trong giao tử cái lớn hơn nhiều giao tử đực ® ảnh hưởng sự di truyền một số tính trạng.

        - Trong di truyền tế bào chất : kết quả lai thuận và lai nghịch là khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ. Trong sự di truyền này, vai trò chủ yếu thuộc giao tử cái, do vậy di truyền tế bào chất thuộc dạng di truyền theo dòng mẹ.

   b- Di truyền của các gen trong ti thể và lục lạp:

            Ngoài các gen trong tế bào chất thì ti thể, lục lạp cũng mang gen.TB chứa nhiều ti thể, nhiều lục lạp, một ti thể, 1lục lạp chứa nhiều ADN nên chứa nhiều bản sao khác nhau.

  c- Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen:

    - Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:

            Ví dụ : Cây hoa Anh thảo có giống hoa đỏ (AA), hoa trắng (aa).

            Hoa đỏ AA   Hoa trắng (Hạt) Hoa đỏ

            Hoa trắng aa  Hoa trắng

                                        20oC

            Þ Kết luận:

            + Bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng sẵn có mà di truyền kiểu gen.

            + Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

            + Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

            - Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen còn chịu nhiều tác động khác nhau của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

            - Các yếu tố môi trường có tác động đến sự biểu hiện tính trạng . Tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.

 

Quy luật

Dấu hiệu nhận biết

Phân li độc lập

- Kết quả xét chung về tỉ lệ KG, KH của các cặp tính trạng = tích tỉ lệ xét riêng của từng tính trạng.

- Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

- Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau.

Tương tác gen

- Kết quả xét chung kiểu gen = tích tỉ lệ KG xét riêng của từng tính trạng nhưng KH do sự tương tác của các cặp gen, hay nói cách khác nếu chỉ có một tính trạng nhưng do 2 cặp gen quy định thì đó là tương tác gen. (Dựa vào tỉ lệ phân li của từng kiểu tương tác gen để xác định kiểu tương tác gen đó thuộc loại nào).

- Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

- Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau.

Liên kết gen

- Số kiểu gen, kiểu hình xét chung giảm đi so với tích tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của các tính trạng.

- Các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

- Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới, lai thuận nghịch cho kết quả giống nhau.

Hoán vị gen

- Tỉ lệ kiểu hình xét chung khác tích tỉ lệ xét riêng của từng tính trạng nhưng số kiểu hình không đổi.

- Các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

- Tỉ lệ phân li đều ở 2 giới.

- Lai thuận nghịch giống nhau khi hoán vị gen giống nhau ở hai giới, khác nhau khi hoán vị gen ở hai giới khác nhau hoặc chỉ xảy ra hoán vị gen ở một giới.

Chú ý: Ruối giấm chỉ hoán vị gen ở con cái, tằm chỉ hoán vị ở đực

Liên kết giới tính.

- Gen nằm trên vùng không tương đồng trên X:

 + Tỉ lệ phân li không đều ở hai giới, tính trạng lặn thường gặp ở nam hơn nữ.

 +  Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

- Gen nằm trên vùng không tương đồng trên Y:

 + Tín trạng chỉ gặp ở nam

- Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y:

 + Di truyền như trên NST thường

 

 




Không có nhận xét nào

ĐĂNG KÝ STAR CƯỜNG IT

Khi có bài viết mới, chúng tôi sẽ thông báo cho bạn qua Email
Cam kết không SPAM hay lừa đảo!